Các bệnh van tim thường gặp, Nguyên nhân, triệu chứng, Điều trị!

I, Hẹp van hai lá

Hẹp van hai lá là gì?

Hẹp van hai lá là một bệnh van tim thường gặp ở nước ta. Theo GS. Đặng Văn Chung và Khoa Tim mạch Bệnh viện Bạch Mai, hẹp van hai lá chiếm tỷ lệ 40,3% số người mắc bệnh tim.

Đây là một bệnh nặng, có nhiều biến chứng luôn đe dọa tính mạng của bệnh nhân.

Nguyên nhân

Tuyệt đại đa số các trường hợp hẹp van hai lá do bệnh thấp tim gây nên, phụ nữ mắc nhiều hơn nam giới.

Triệu chứng

Lâm sàng

Triệu chứng chức năng:

Hồi hộp, đánh trống ngực.

Đau vùng trước tim hay vùng sau bả vai trái.

Khó thở, nhất là khi gắng sức. Đây là triệu chứng chức năng chủ yếu đối với bệnh nhân hẹp van hai lá. Về sau bệnh nhân khó thở thường xuyên kể cả khi nằm ngủ.

Triệu chứng thực thể:

Nghe tim là biện pháp quan trọng nhất để phát hiện hẹp van hai lá. Trong trường hợp điển hình, có thể thấy:

Ở mỏm tim:

  • Tiếng thứ nhất (T1) đanh
  • Tiếng rung tâm trương
  • Tiếng thổi tiền tâm thu: thô và ngắn.

Đặt bàn tay vào mỏm tim có thể thấy rung miu tâm trương. Trong trường hợp nhịp tim đập quá nhanh hay loạn nhịp tim hoàn toàn thì không nghe thấy tiếng rung tâm trương và tiếng thổi tiền tâm thu.

Ở đáy tim: tiếng thứ hai (T2) mạnh và tách đôi.

Bệnh van tim thường gặp
Bệnh van tim thường gặp

Cận lâm sàng

Chụp X.quang

Phim thẳng: Cung giữa trái phình to. Rốn phổi đậm

Phim nghiêng trái: Tâm nhĩ trái to ra đè ép vào thực quản và đẩy thực quản sang một bên.

Điện tâm đồ:

  • Dày nhĩ trái
  • Trục điện tim: Trục phải hoặc trục xu hướng phải
  • Dày thất trái.

Siêu âm Doppler tim:

Là xét nghiệm quan trọng, đánh giá cấu trúc và diện tích lỗ van.

Trên siêu âm 3D và TM: van 2 lá dày, vôi hóa, lỗ van hẹp.

Trên Doppler: tăng độ chênh áp tâm trương giữa tâm nhĩ trái và thất trái.

Tiến triển và biến chứng

Tiến triển

Bệnh tiến triển trong một thời gian dài không có biểu hiện gì hoặc được thầy thuốc phát hiện tình cờ trong một đợt khám sức khỏe toàn diện. Về sau các biến chứng ở phổi xuất hiện như khó thở, ho ra máu, cơn hen tim hoặc phù phổi cấp. Khi đã có suy tim phải, bệnh nhân có những triệu chứng phù, gan to, môi tím, tĩnh mạch cổ nổi.

Biến chứng

Tắc động mạch:

  • Tắc động mạch não
  • Tắc động mạch phổi
  • Tắc động mạch thận.

Nhiễm khuẩn:

  • Viêm màng trong tim bán cấp
  • Bội nhiễm phổi: viêm phổi, viêm phế quản
  • Cơn thấp tim tái phát.

Loạn nhịp:

  • Ngoại tâm thu
  • Loạn nhịp hoàn toàn
  • Cuối cùng cần lưu ý những tai biến về tim khi thai nghén hoặc lúc chuyển dạ đẻ. Sau mỗi lần chửa đẻ, bệnh trở nên nặng hơn.

Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định hẹp van hai lá

  • Chủ yếu dựa vào tiếng rung tâm trương: nếu phát hiện được tiếng rung tâm trương là chắc chắn.
  • Muốn quyết định phải dựa vào cận lâm sàng (X.quang, siêu âm, điện tâm đồ).

Chẩn đoán giai đoạn hẹp van hai lá

Theo bảng phân loại suy tim của Khoa Tim mạch Bệnh viện Bạch Mai, người ta chia ra làm 4 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Hẹp van hai lá, nhưng bệnh nhân vẫn sinh hoạt bình thường, chưa có các triệu chứng chức năng, kể cả khi gắng sức.

Giai đoạn 2: Hẹp van hai lá, đã có hội chứng gắng sức (khó thở, đánh trống ngực, ho từng cơn… khi gắng sức, nhưng chưa có biểu hiện rõ ràng của suy tim phải.

Giai đoạn 3: Hẹp van hai lá, khó thở nhiều, đã có suy tim phải, nhưng điều trị trì suy tim có hồi phục.

Giai đoạn 4: Hẹp van hai lá với tình trạng suy tim nặng, không thể phục hồi được.

icons8-phone challenges-icon